Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Don_chuan.jpg DSC_1663.jpg DSC_1644.jpg H91_re_coc__re_chum.jpg H62_cu_hanh__TB_bieu_bi_vay_hanh.jpg Neuron1.gif Heartbloodflow51.jpg Gasexchange72.jpg Da1.jpg Da_day.jpg Chu_ki_tim.jpg 3_tang_BV.jpg Cau_than1.jpg ADN9.jpg ADN11.gif ADN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hoai Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:10' 19-04-2020
    Dung lượng: 314.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TUẦN 22
    Môn Hóa học 8
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC 8 TUẦN 22
    Bài 1: Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi: H2; Mg; Cu; S; Al; C và P.
    Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic. Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau:
    khi có 6,4g khí oxi tham gia phản ứng
    khi có 0,3 mol cacbon tham gia phản ứng
    khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình đựng 0,2 mol khí oxi
    khi đốt 6gam cacbon trong bình đựng 19,2 gam khí oxi
    Bài 3:khi đốt khí metan (CH4); khí axetilen (C2H2), rượu etylic (C2H6O) đều cho sản phẩm là khí cacbonic và hơi nước. Hãy viết PTHH phản ứng cháy của các phản ứng trên
    Bài 4:Tính lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết:
    a) 46,5 gam Photpho b) 30gam cacbon
    c) 67,5 gam nhôm d) 33,6 lít hiđro
    Bài 5: Người ta đốt cháy lưu huỳnh trong bình chứa 15 gam oxi. Sau phản ứng thu được 19,2 gam khí sunfurơ (SO2)
    Tính số gam lưu huỳnh đã cháy
    Tính số gam oxi còn dư sau phản ứng cháy
    Bài 6: Một bình phản ứng chứa 33,6 lít khí oxi (dktc). với thể tích này có thể đốt cháy:
    Bao nhiêu gam cacbon?
    Bao nhiêu gam hiđro
    Bao nhiêu gam lưu huỳnh
    Bao nhiêu gam photpho
    Bài 7: Hãy cho biết 3. 1024 phân tử oxi có thể tích là bao nhiêu lít?
    Bài 8: Tính thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá chứa 96% cacbon và 4% tạp chất không cháy.
    Bài 9: Đốt cháy 6,2 gam photpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit.
    Chất nào còn dư sau phản ứng, với khối lượng là bao nhiêu?
    Tính khối lượng sản phẩm tạo thành.
    Bài 10: Đốt cháy quặng kẽm sun fua (ZnS) , chất này tác dụng với oxi tạo thành kẽm oxit và khí sunfurơ. Nếu cho 19,4 gam ZnS tác dụng với 8,96 lít khí oxi (đktc) thì khí sunfurơ có thể sinh ra là bao nhiêu?
    Bài 11: cho 32,5 gam Zn tác dụng vừa đủ với dd HCl, tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)
    Bài 12: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 theo phương trình phản ứng sau: Fe + O2 Fe3O4
    Tính số gam sắt và thể tích oxi cần dùng để có thể điều chế được 2,32 gsm oxit sắt từ
    Tính số gam Kali pemanganat KMnO4 cần dùng để có được lượng oxi dùng cho phản ứng trên. Biết KMnO4 nhiệt phân theo PTHH: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
    Bài 13: Đốt cháy 21 gam một mẫu sắt không tinh khiết trong oxi dư người ta thu được 23,2 gam oxit sắt từ Fe3O4 . Tính độ tinh khiết của mẫu sát đã dùng
    Bài 14: Co các chất khí sau: Nitơ, cacbon đioxit, neon (Ne), oxi, metan (CH4)
    khí nào làm than hồng cháy sáng? Viết PTHH
    Khí nào làm đục nước vôi trong? Viết PTHH
    Khí nào làm tắt ngọn nén đang cháy?
    Khí nào trong các khí trên là khí cháy? Viết PTHH
    Bài 15: Đốt 5,6gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 9,6 gam khí oxi
    Viết PTHH các phản ứng xảy ra
    Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
    Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
    Tính thành phần phần trăm theo số mol của mỗi chất có trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng
    Bài 16: Tính số mol khí sunfurơ sinh ra trong mỗi trường hợp sau:
    Có 1,5 mol khí oxi tham gia phản ứng với lưu huỳnh
    Đốt cháy hoàn toàn 38,4 gam lưu huỳnh trong khí oxi.
    Bài 17: Có 2 lọ thuỷ tinh, một lọ đựng khí oxi, một lọ đựng không khí. Hãy nêu cách phân biệt 2 lọ.
    Bài 18: Tính khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn:
    Một tấn than chứa 95% cacbon. Các tạp chất còn lại không cháy
    4 kg khí metan (CH4) tinh khiết
    Bài 19: Cho những chất sau: Cacbon, hiđro, magie, metan, cacbon oxit. Cho biết sự oxi hoá chất nào sẽ tạo ra:
    Oxit ở thể rắn
    Oxit ở thể lỏng
    Oxit ở thể khí
    Bài 20: Viết những PTHH biểu diễn sự oxi hóa:
    Đơn chất: Al, Zn, Fe, Cu, Na, C, S, P.
    Hợp chất:
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML